28-03-2025
Sự khác biệt giữa PE và PVDF 1. Khả năng chống chịu thời tiết PVDF: Tỷ lệ hấp thụ tia cực tím <1%, có thể chống lão hóa ngoài trời trong hơn 20 năm. Thử nghiệm phun muối ≥ 1000 giờ (tiêu chuẩn ASTM B117). PE: Nhạy cảm với tia cực tím, ố vàng và phấn hóa sau 5 năm. Thử nghiệm khả năng chống phun muối thường là 300-500 giờ, sản phẩm chất lượng có thể đạt tới 800 giờ. 2. 2. Kháng hóa chất PVDF: Chống axit (như axit sulfuric), ăn mòn kiềm (như natri hydroxit), phạm vi dung sai pH 1-13. Kháng dung môi mạnh, không hòa tan trong dung môi hữu cơ như axeton, toluene. PE: Chịu được axit và kiềm yếu, nhưng dễ bị thủy phân bởi axit mạnh (như axit clohydric) hoặc kiềm mạnh. Dễ dàng hòa tan bằng xylene, methyl ethyl ketone và các dung môi khác. 3. Tính chất cơ học PVDF: Kiểm tra vết xước thường là 0-1 (ASTM D3359), cần được xử lý trước bằng phương pháp thụ động chrome/không chứa chrome. PE: Độ bám dính lên tới 0-2 nhưng dễ bong tróc dưới nhiệt độ và độ ẩm cao.